Danh mục

8-tiêu-chuẩn-tư-duy-đạo-đức8 tiêu chuẩn tư duy đạo đức

1. Khiêm tốn trí tuệ

  • Là việc có ý thức về những ranh giới trong nhận thức của mình, gồm cả việc có sự nhạy cảm trước những tình huống. Khiêm tốn trí tuệ phụ thuộc vào việc nhận ra rằng ta không nên phát biểu nhiều hơn những gì ta thực sự hiểu biết.
  •  Khiêm tốn trí tuệ không phải là nhu nhược hay phục tùng. Khiêm tốn trí tuệ không có sự tự phụ, khoác lác hay ngạo mạn về mặt trí tuệ, cùng với việc có một nhận thức về những nền tảng logic, hay về việc thiếu những nền tảng ấy, trong những niềm tin của ta

2. Can đảm trí tuệ

  • Là việc có ý thức về sự cần thiết phải đối mặt và trình bày một cách công bằng những ý niệm/ ý tưởng, niềm tin hay những quan điểm khiến ta có những cảm xúc rất tiêu cực và ta chưa thực sự lắng nghe một cách nghiêm túc.

3. Cảm thông trí tuệ

  • Là việc có ý thức về sự cần thiết phải thử đặt mình vào vị trí của người khác để thực sự hiểu họ. Điều này đòi hỏi ta phải có ý thức về khuynh hướng lấy cái Tôi làm trung tâm của ta khi nhìn sự thật bằng những nhận thức trực tiếp về tư tưởng hay niềm tin lâu đời của mình.

4. Tự trị trí tuệ

  • Là việc có sự kiểm soát thuần lý (có lý trí) những niềm tin, giá trị và suy luận của mình.
  • Lý tưởng của tư duy phản biện là học cách tự mình suy tư, giành được quyền kiểm soát tiến trình tư tưởng của mình.

5. Chính trực trí tuệ

  • Là việc nhận ra sự cần thiết phải chân thật với chính tư duy của mình. 
  • Phải nhất quán với những chuẩn trí tuệ mà ta đang áp dụng. 
  • Phải giữ cho mình những chuẩn mực nghiêm ngặt như nhau về bằng chứng và chứng minh mà ta đưa ra cho những người phản đối mình.
  • Phải thực hiện những gì ta tán thành cho những người khác và phải thực lòng thừa nhận những sự không thống nhất, những sự thiếu nhất quán trong tư tưởng và hành động của mình.

6. Bền bỉ trí tuệ

  • Là việc có ý thức về sự cần thiết phải sử dụng những nhận thức trí tuệ và sự thật. Bất chấp những khó khăn, trở ngại và thất vọng. Bám chắc vào những nguyên tắc thuần lý bất chấp sự đối lập phi lý của người khác.
  • Có ý thức về sự cần thiết phải tranh đấu với sự lẫn lộn và những câu hỏi không vững chắc trong một thời gian dài.

7. Tin vào Lý tính/ Lý trí

  • Tin tưởng rằng, về lâu về dài, những lợi ích cao hơn của riêng ta và những lợi ích cao hơn của cả nhân loại sẽ có được một cách tốt nhất bằng cách trao cho lý tính quyền tự do cao nhất. 
  • Tin tưởng rằng, với sự khuyến khích và vun bồi đúng mức, người ta có thể học được cách tư duy, tự hình thành những điểm nhìn thuần lý, rút ra những kết luận hợp lý, tư duy một cách nhất quán và logic.

8. Công bằng

  • Là việc có ý thức về sự cần thiết phải đối xử bình đẳng như nhau đối với mọi góc nhìn, mà không viện đến những tình cảm hay lợi ích cá nhân của mình, hay của bạn bè, cộng đồng hay quốc gia của mình.
  • Công bằng hàm ý việc tuân theo những chuẩn trí tuệ mà không viện đến lợi thế riêng của mình hay nhóm của mình.

Chưa có đánh giá.

Mời các bạn cùng thảo luận

Các bài viết về: Tư duy phản biện


Các bài viết khác


THE THINKING SCHOOL @2018
X